Các việc Văn phòng làm
Mô tả từng việc, ai có quyền yêu cầu, giấy tờ nên mang theo và cách tính chi phí. Căn cứ: Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) và các mẫu văn bản ban hành kèm Thông tư số 08/2026/TT-BTP.
Lập vi bằng
Thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân (điểm d khoản 1 Điều 30). Thừa hành viên có mặt nơi sự việc diễn ra, ghi nhận trung thực, khách quan những gì xảy ra và lập thành vi bằng, kèm hình ảnh, tài liệu khi cần. Người yêu cầu thường lập vi bằng để giữ một bản ghi nhận khách quan về sự việc, phòng khi về sau có tranh chấp.
Những việc Văn phòng hay được yêu cầu ghi nhận:
- giao nhận tiền, vàng, tài sản, kể cả tiền đặt cọc
- giao nhận hồ sơ, giấy tờ, tài sản có bảng kê
- giao, gửi văn bản, thông báo, thư mời
- hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng
- hiện trạng đất, lối đi, ranh mốc, cây trồng
- kiểm tra hiện trạng, thu giữ, bàn giao tài sản bảo đảm
- buổi làm việc, cuộc họp, sự kiện, có mặt hay vắng mặt
- thỏa thuận, cam kết, lời trình bày, xác nhận
- nội dung trên thiết bị điện tử, tin nhắn, thư điện tử
- đoạn ghi âm, ghi hình do người yêu cầu cung cấp
Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực, văn bản hành chính khác. Thừa hành viên giải thích rõ điều này với người yêu cầu trước khi lập, như mẫu vi bằng ban hành kèm Thông tư số 08/2026/TT-BTP đã ghi. Có những việc Thừa hành viên không được lập vi bằng; khi nhận yêu cầu, Văn phòng sẽ nói rõ việc của mình có lập được hay không.
Nên mang theo: căn cước của người yêu cầu (tổ chức thì giấy tờ của tổ chức và người đại diện), giấy tờ liên quan đến sự việc, thông tin về địa điểm và thời gian cần lập vi bằng.
Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu
Thừa hành viên được tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu (điểm c khoản 1 Điều 30). Theo mẫu hợp đồng dịch vụ tống đạt ban hành kèm Thông tư số 08/2026/TT-BTP, bên yêu cầu tống đạt là Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân hoặc cơ quan thi hành án dân sự.
Người đi tống đạt giao giấy tờ đến đúng người nhận và lập biên bản thực hiện việc tống đạt cho từng việc. Khi không giao trực tiếp được, Văn phòng niêm yết công khai giấy tờ cần tống đạt theo quy định của pháp luật có liên quan.
Xác minh điều kiện thi hành án
Thừa hành viên xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (điểm b khoản 1 Điều 30). Khi xác minh, Thừa hành viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, và được xác minh cả ngoài tỉnh nơi Văn phòng đặt trụ sở (điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 30).
Pháp luật cấm làm lộ hoặc lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập, tài sản của người phải thi hành án (điểm đ khoản 1 Điều 16). Thông tin thu được khi xác minh chỉ dùng cho việc thi hành án.
Nên mang theo: bản án hoặc quyết định cần thi hành, căn cước của người yêu cầu, những thông tin đã biết về người phải thi hành án (địa chỉ, tài sản, nơi làm việc).
Tổ chức thi hành án theo yêu cầu
Văn phòng tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với các bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nơi Văn phòng đặt trụ sở (khoản 1 Điều 31). Không thuộc phạm vi này: bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác ủy thác, và những phần mà cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành như án phí, tiền phạt, tịch thu sung quỹ nhà nước (khoản 2 Điều 33).
- Người yêu cầu và Văn phòng ký hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận về thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác nếu có (khoản 3 Điều 31).
- Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, Trưởng Văn phòng ra quyết định thi hành án; Thừa hành viên thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án như Chấp hành viên (khoản 4 Điều 31).
- Văn phòng tạo điều kiện để các bên tự thỏa thuận việc thi hành án, ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận đó (khoản 10 Điều 27).
Văn phòng không được áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và không ủy thác thi hành án (khoản 4 Điều 31). Khi việc thi hành cần đến các biện pháp đó, người yêu cầu có thể đề nghị bằng văn bản chấm dứt việc thi hành tại Văn phòng để chuyển sang cơ quan thi hành án dân sự; Văn phòng thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền (điểm d khoản 5 và khoản 6 Điều 31). Phần việc Văn phòng đã làm đúng quy định vẫn được công nhận.
Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn (khoản 2 Điều 34). Thừa hành viên không trực tiếp tổ chức thi hành án trong việc liên quan đến quyền, lợi ích của chính mình và người thân (điểm d khoản 3 Điều 16).
Nên mang theo: đơn yêu cầu thi hành án (mẫu D01-THADS ban hành kèm Thông tư số 06/2026/TT-BTP, Văn phòng có sẵn mẫu), bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực, căn cước của người yêu cầu, tài liệu về tài sản của người phải thi hành án nếu có.
Chi phí
Văn phòng thỏa thuận, ký hợp đồng với người yêu cầu, nhận thù lao và được thanh toán chi phí theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 27).
Phí lập vi bằng
Phí trọn gói theo từng nhóm việc, áp dụng từ tháng 6/2026, giống nhau dù Thừa hành viên nào thực hiện.
| Nhóm việc | Phí trọn gói | Thời gian dự kiến |
|---|---|---|
| Giao nhận tiền, tài sản, giấy tờGiao nhận tiền, tiền đặt cọc, vàng, tài sản; bàn giao giấy tờ giữa các bên | 2.000.000 đ | Trong buổi |
| Thông báo, gửi văn bản, tài liệuMột bên gửi, đưa thông báo, văn bản, đơn từ, yêu cầu cho bên kia | 2.000.000 đ | Trong buổi |
| Hiện trạng một nhà, đất, căn hộHiện trạng đơn giản trước khi thuê, mua bán, sửa chữa, chia thừa kế, ly hôn | 3.000.000 đ | Nửa ngày đến 1 ngày |
| Nội dung trên môi trường điện tửTrang web, bài đăng mạng xã hội, tin nhắn, thư điện tử, đoạn phim | 3.000.000 đ | Trong buổi |
| Sự kiện, hành vi, buổi làm việcCuộc họp, buổi làm việc, thỏa thuận, lời cam kết; hành vi cản trở, gây rối, lấn chiếm | 3.500.000 đ | Theo buổi |
| Hiện trạng phức tạp, quy mô lớnNhiều tài sản, nhiều địa điểm, công trình lớn, cần đo đạc, flycam, thiết bị chuyên dụng | 5.000.000 đ | 1 đến 2 ngày |
| Vi bằng đặc thùViệc phức tạp, kéo dài nhiều buổi, có yếu tố nước ngoài hoặc cần phiên dịch | Báo giá riêng | Theo thỏa thuận |
Phí trọn gói đã gồm việc lập vi bằng, 02 bản chính giao người yêu cầu, lưu trữ và đăng ký vi bằng theo quy định. Phí chưa gồm thuế giá trị gia tăng (khi xuất hóa đơn) và các khoản phát sinh dưới đây.
| Khoản phát sinh | Mức cộng thêm |
|---|---|
| Lập ngoài giờ làm việc, Chủ nhật, ngày lễ | cộng 30% phí trọn gói |
| Lập và giao vi bằng trong 24 giờ theo yêu cầu | cộng 50% phí trọn gói |
| Lập ở nơi khác trong tỉnh Vĩnh Long, ngoài khu vực thành phố Vĩnh Long trước đây | cộng 500.000 đ mỗi lượt |
| Lập ngoài tỉnh Vĩnh Long | cộng 1.500.000 đ mỗi lượt, hoặc theo công tác phí thực tế nếu xa hơn |
| Buổi lập thêm, từ buổi thứ hai | cộng 1.000.000 đ mỗi buổi |
| Bản vi bằng cấp thêm, ngoài 02 bản chính | cộng 200.000 đ mỗi bản |
| Thuê flycam, máy đo, giám định, phiên dịch, lưu trú | người yêu cầu chịu theo hóa đơn thực tế |
Tống đạt, xác minh, thi hành án
Chi phí tống đạt theo hợp đồng dịch vụ tống đạt ký với Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan thi hành án dân sự. Thù lao và chi phí xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án được thỏa thuận theo từng việc (khoản 3 Điều 31); Văn phòng báo trước khi ký hợp đồng.
Mức chi phí chính thức của từng việc là mức ghi trong hợp đồng dịch vụ hai bên ký.
